
| Thành phần hóa học | ||||||||
| Cấp | Ti | Al | V | Sắt, tối đa | C, tối đa | N, tối đa | H, tối đa | O, tối đa |
| Ti-6Al-4V ELI | Bal | 5,5~6,5 | 3,5~4,5 | 0,25 | 0,08 | 0,05 | 0,012 | 0.13 |
| Cấp độ 5 (Ti-6Al-4V) | Bal | 5,5~6,75 | 3,5~4,5 | 0,3 | 0,08 | 0,05 | 0,015 | 0,2 |
| Tính chất cơ học | |||||
| Cấp | Tình trạng | Độ bền kéo (Rm/Mpa) ≥ | Độ bền kéo (Rp0.2/Mpa) ≥ | Độ giãn dài (A%) ≥ | Giảm diện tích (Z%) ≥ |
| Ti-6Al-4V ELI | M | 860 | 795 | 10 | 25 |
| Cấp độ 5 (Ti-6Al-4V) | M | 860 | 780 | 10 | / |
Thanh titan Ti-6Al-4V ELI do XINNUO sản xuất có cấu trúc vi mô đạt chuẩn A3 và độ bền kéo đạt hơn 1100Mpa. Thanh titan dùng cho vít cột sống được sử dụng trong cấy ghép cột sống, do đó chất lượng rất quan trọng.
1. Thành phần hóa học được xác định bởi loại titan xốp được sử dụng, XINNUO sử dụng loại hạt siêu mịn cấp O;
2. Cấu trúc vi mô được xác định bởi số lần nung chảy, XINNUO nung chảy 3 lần bằng lò ALD nhập khẩu từ Đức;
3. Các đặc tính cơ học được quyết định bởi các quá trình cán và ủ, XINNUO kiểm soát mọi bước sản xuất;
4. Các khuyết tật bên trong và vết nứt trên bề mặt được xác định bằng quy trình kiểm tra chất lượng. XINNUO sử dụng máy dò khuyết tật dòng điện xoáy và máy dò khuyết tật siêu âm để kiểm tra từng thanh thép;
5. Bề mặt của các thanh titan XINNUO được kiểm tra bằng máy dò bề mặt quang học ODE kết hợp với kiểm tra thủ công;
6. Dung sai của thanh titan XINNUO được kiểm tra bằng máy đo đường kính hồng ngoại.
Tất cả các quy trình này dẫn đến chất lượng cuối cùng của các thanh titan y tế và đảm bảo chất lượng sản phẩm của XINNUO.